Bài viết Nhận định neu là gì thuộc chủ đề về Câu Hỏi- Giải Đáp đang được rất nhiều bạn lưu tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://mangraovat.edu.vn/ tìm hiểu Nhận định neu là gì trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem bài : “Nhận định neu là gì”

Bài viết tham vấn nhằm hướng dẫn khách hàng hiểu rõ hơn về ý nghĩa các chỉ số xuất hiện trong phiếu trả kết quả. Dưới đây là ý nghĩa 18 chỉ số xét nghiệm công thức máu bạn cần biết khi đọc kết quả:

1. RBC (RED BLOOD CELLS – SỐ LƯỢNG HỒNG CẦU)

  • Là số lượng hồng cầu xuất hiện trong một đơn vị máu toàn phần.
  • tổng giá trị bình thường đối với Nam: 4,5 – 5,8 T/L; Nữ: 3,9 – 5,2 T/L.
  • Tăng trong các trường hợp: Cô đặc máu, bệnh đa hồng cầu nguyên phát, thiếu oxy kéo dài (bệnh tim, bệnh phổi…).
  • Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu, mất máu, suy tủy…

2. HGB (HEMOGLOBIN – LƯỢNG HUYẾT SẮC TỐ)

  • Là lượng HST xuất hiện trong một đơn vị máu toàn phần. Xét nghiệm dùng để đánh giá tình trạng thiếu máu.
  • tổng giá trị bình thường đối với Nam: 130 – 180 g/L; Nữ: 120 – 165 g/L.
  • Tăng trong các trường hợp: Cô đặc máu, thiếu oxy mạn tính…
  • Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu, mất máu, máu bị hòa loãng, suy tủy…
  • tổng giá trị chẩn đoán:

+ Chẩn đoán thiếu máu khi HGB ở phái mạnh < 130 g/L; phái yếu < 120 g/L.

+ Khi HST < 80 g/L: cân nhắc truyền máu.

+ Khi HST < 70 g/L: cần truyền máu.

+ Khi HST < 60 g/L: truyền máu cấp cứu.

3. HCT (HEMATOCRIT – dung tích KHỐI HỒNG CẦU)

  • Là tỉ lệ dung tích khối hồng cầu trên tổng dung tích máu toàn phần.
  • tổng giá trị bình thường đối với Nam: 0,39 – 0,49 L/L; Nữ: 0,33 – 0,43 L/L.
  • Tăng trong các trường hợp: cô đặc máu, thiếu oxy mạn tính, rối loạn dị ứng, giảm lưu lượng máu, bệnh đa hồng cầu.
  • Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu, mất máu, máu bị hòa loãng, suy tủy, thai nghén…
XEM NGAY:  Kiến thức về wireless là gì

4. MCV (MEAN CORPUSCULAR VOLUME – dung tích TRUNG BÌNH HỒNG CẦU)

  • Là dung tích trung bình của mỗi hồng cầu, MCV = HCT/RBC.
  • tổng giá trị bình thường: 85 – 95 fL.
  • Tăng trong các trường hợp: Thiếu VTM B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu, tăng sản hồng cầu, suy tuyến giáp, bất sản tủy, tan máu cấp…
  • Giảm trong các trường hợp: Thiếu sắt, thalassemia, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, suy thận mạn, nhiễm độc chì…

5. MCH (MEAN CORPUSCULAR HEMOGLOBIN – LƯỢNG HST TRUNG BÌNH HỒNG CẦU)

  • Là lượng HST xuất hiện trong mỗi hồng cầu, MCH = Hb/RBC.
  • tổng giá trị bình thường: 28 – 32 pg.
  • Tăng trong các trường hợp: thiếu máu ưu sắc hồng cầu bình thường, bệnh hồng cầu hình cầu di truyền…
  • Giảm trong các trường hợp: thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu đang tái tạo.

6. MCHC (MEAN CORPUSCULAR HEMOGLOBIN CONCENTRATION – NỒNG ĐỘ HUYẾT SẮC TỐ TRUNG BÌNH HỒNG CẦU)

  • Là nồng độ xuất hiện trong một dung tích khối hồng cầu, MCHC = Hb/HCT.
  • tổng giá trị bình thường: 320 – 360 g/L.
  • Tăng trong các trường hợp: Mất nước ưu trương, thiếu máu ưu sắc hồng cầu bình thường…
  • Giảm trong các trường hợp: Thiếu máu đang hồi phục, thiếu máu do Folate hoặc VTM B12, xơ gan, nghiện rượu…

7. RDW (RED DISTRIBUTION WIDTH – DẢI/ ĐỘ RỘNG PHÂN BỐ KÍCH THƯỚC HỒNG CẦU)

  • Đánh giá mức độ đồng đều về kích thước giữa các hồng cầu.
  • tổng giá trị bình thường: 11 – 15%
  • tổng giá trị chẩn đoán:

+ RDW tăng kết hợp MCV tăng: Thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folate, thiếu máu tan huyết do miễn dịch, ngưng kết lạnh, bệnh bạch cầu lympo mạn.

+ RDW tăng kết hợp MCV bình thường: Nguy cơ thiếu sắt giai đoạn sớm, thiếu hụt vitamin B12 giai đoạn sớm, thiếu hụt folate giai đoạn sớm, thiếu máu do bệnh globin.

+ RDW tăng kết hợp MCV giảm: Do thiếu sắt, sự phân mảng hồng cầu, bệnh thalassemia.

8. WBC (WHITE BLOOD CELLS – SỐ LƯỢNG BẠCH CẦU)

  • Là số lượng tế bào bạch cầu xuất hiện trong một dung tích máu toàn phần.
  • tổng giá trị bình thường: 4 – 10 G/L.
  • Tăng trong các trường hợp: Viêm, nhiễm khuẩn, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu, dùng một vài thuốc như corticosteroid…
  • Giảm trong các trường hợp: Suy tủy, nhiễm virus, dị ứng, nhiễm khuẩn gram âm nặng…

9. NEU (NEUTROPHIL – BẠCH CẦU HẠT TRUNG TÍNH)

  • Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt trung tính.
  • tổng giá trị bình thường: 43 – 76 % hoặc 2 – 8 G/L.
  • Tăng trong các trường hợp: Nhiễm trùng cấp tính (viêm phổi, viêm ruột thừa, áp se…), nhồi máu cơ tim, sau phẫu thuật lớn mất nhiều máu, stress, một vài ung thư, bệnh bạch cầu dòng tủy…
  • Giảm trong các trường hợp: nhiễm độc nặng, sốt rét, nhiễm virus, suy tủy, dùng thuốc ức chế miễn dịch, sau xạ trị…
XEM NGAY:  Bài 14. Khái niệm về hệ soạn thảo văn bản

10. EO (EOSINOPHIL – BẠCH CẦU HẠT ƯA ACID)

  • Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt ưa acid.
  • tổng giá trị bình thường: 2 – 4% hoặc 0,1 – 0,7 G/L.
  • Tăng trong các trường hợp: nhiễm ký sinh trùng, dị ứng, một vài bệnh máu…
  • Giảm trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn cấp, các phản ứng miễn dịch, dùng các thuốc corticoid…

11. BASO (BASOPHIL – BẠCH CẦU HẠT ƯA BASE)

  • Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt ưa base.
  • tổng giá trị bình thường: 0 – 1% hoặc 0.01 – 0,25 G/L.
  • Tăng trong các trường hợp: nhiễm độc, tăng sinh tủy, các rối loạn dị ứng…
  • Giảm trong các trường hợp: nhiễm khuẩn cấp, các phản ứng miễn dịch, dùng các thuốc corticoid…

12. LYM (LYMPHOCYTE – BẠCH CẦU LYMPHO)

  • Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu lympho.
  • tổng giá trị bình thường: 17 – 48% hoặc 1 – 5 G/L.
  • Tăng trong các trường hợp: nhiễm khuẩn mạn, chứng tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn và virus, bệnh bạch cầu dòng lymphomanj, viêm loét đại tràng, suy trên thận…
  • Giảm trong các trường hợp: nhiễm khuẩn cấp, dùng thuốc corticoid…

13. MONO (MONOCYTES – BẠCH CẦU MONO)

  • Là tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối của bạch cầu Mono.
  • tổng giá trị bình thường: 4 – 8% hoặc 0,2 – 1,5 G/L.
  • Tăng trong các trường hợp: nhiễm virus, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm khuẩn, các ung thư, viêm ruột, bệnh bạch cầu dòng mono, u lympho, u tủy…
  • Giảm trong các trường hợp: nhiễm máu bất sản, bệnh bạch cầu dòng lympho, dùng thuốc corticoid…

14. PLT (PLATELET – SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU)

  • Là số lượng tiểu cầu xuất hiện trong một đơn vị máu toàn phần.
  • tổng giá trị bình thường: 150 – 400 G/L.
  • Tăng trong các trường hợp: hội chứng rối loạn sinh tủy, dị ứng, ung thư, sau cắt lách…
  • Giảm trong các trường hợp:

+ Giảm sản xuất: suy tủy, xơ gan, nhiễm virus gây tác động tủy xương (Dengue, Rubella, Viêm gan B,C…), bệnh giảm tiểu cầu, hóa trị…

+ Tăng phá hủy: phì đại lách, đông máu rải rác trong lòng mạch, các kháng thể kháng tiểu cầu…

15. MPV (MEAN PLATELET VOLUME – dung tích TRUNG BÌNH TIỂU CẦU)

  • Là chỉ số đánh giá dung tích trung bình của tiểu cầu trong mẫu máu xét nghiệm.
  • tổng giá trị bình thường: 5 – 8 fL.
  • Tăng trong các trường hợp: bệnh tim mạch sau nhồi máu cơ tim, ĐTĐ, tiền sản giật, hút thuốc lá, cắt lách, stress, nhiễm độc do tuyến giáp…
  • Giảm trong các trường hợp: thiếu máu do bất sản, hóa trị, bạch cầu cấp, lupus ban đỏ, giảm sản tủy xương…
XEM NGAY:  Auxin Là Gì? Iaa, Naa, Iba Là Gì ? Nghĩa Của Từ Iba Là Gì - Cúng Đầy Tháng

16. PCT (PLATELETCRIT – dung tích KHỐI TIỂU CẦU)

  • tổng giá trị bình thường: 0,016 – 0,036 L/L.
  • Tăng trong các trường hợp: ung thư đại trực tràng…
  • Giảm trong các trường hợp: nhiễm nội độc tố, nghiện rượu…

17. PDW (PLATELET DISTRIBUTION WIDTH – DẢI/ ĐỘ RỘNG PHÂN BỐ KÍCH THƯỚC TIỂU CẦU)

  • tổng giá trị bình thường: 11 – 15%.
  • Tăng trong các trường hợp: ung thư phổi, bệnh hồng cầu hình liềm, nhiễm khuẩn huyết…
  • Giảm trong các trường hợp: nghiện rượu…

Xét nghiệm sàng lọc ung thư sớm thường tiến hành định kỳ 6 tháng – 1 năm/1 lần, đặc biệt với nhóm người có nguy cơ cao.

18. P-LCR (PLATELET LARGER CELL RATIO – TỶ LỆ TIỂU CẦU CÓ KÍCH THƯỚC LỚN)

– Là tỷ lệ phần trăm của tiểu cầu khả năng tích vượt quá tổng giá trị bình thường của dung tích tiểu cầu là 12 fL trong tổng số lượng tiểu cầu.

– tổng giá trị bình thường: 0,13 – 0,43% hoặc 150 đến 500 Giga/L

– P-LCR tăng (thường kết hợp MPV tăng) được coi là một chỉ số về yếu tố nguy cơ liên quan đến các biến cố thiếu máu cục bộ/ huyết khối và nhồi máu cơ tim.

HEALTH VIỆT NAM

Bạn thấy bài viết thế nào?

Các câu hỏi về Nhận định neu là gì

Team Mạng Rao Vặt mà chi tiết là Thùy Dương đã biên soạn bài viết dựa trên tư liệu sẵn có và kiến thức từ Internet. Dĩ nhiên tụi mình biết có nhiều câu hỏi và nội dung chưa thỏa mãn được bắt buộc của các bạn.

Thế nhưng với tinh thần tiếp thu và nâng cao hơn, Mình luôn đón nhận tất cả các ý kiến khen chê từ các bạn & Quý đọc giả cho bài viêt Nhận định neu là gì

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Nhận định neu là gì hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Chốt lại nhen <3 Bài viết Nhận định neu là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Nhận định neu là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Nhận định neu là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Về Nhận định neu là gì

Nhận định neu là gì

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Nhận #định #neu #là #gì

Xem thêm báo cáo về Nhận định neu là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tra cứu thông tin về Nhận định neu là gì từ web Wikipedia.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://mangraovat.edu.vn

💝 Xem Thêm Giải Đáp Câu Hỏi tại : https://mangraovat.edu.vn/hoi-dap/