ĐÀ NHÔM, I NHÔM XE TẢI | Diễn đàn rao vặt

  1. YÊU CẦU ĐĂNG BÀI ĐÚNG CHUYÊN MỤC KHÔNG VI PHẠM NỘI QUY TRÁNH BỊ BANNICK
  1. lephuc01 Thành viên mới

    Làm thành viên từ:
    3 Tháng năm 2017
    Số tin rao vặt:
    18
    Đã được thích:
    0
    chuyên cung cấp nhôm thanh thùng xe tải, xe bus, gia công cắt, cung cấp phụ kiện thùng xe

    lh 0937655551 mr phúc



    nhà máy: ấp 5 xã vĩnh lộc B huyện bình chánh



    wed tham khảo: hệ nhôm thùng xe tải mui bạt, xe bus



    [IMG]


    --------------------------------------------------------------------------------------------------------

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ THÙNG XE CỦA XE TỰ ĐỔ , XE XI TÉC , XE TẢI tham dự giao thông ĐƯỜNG BỘ

    căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

    chứng cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng , nhiệm vụ , quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ liên lạc vận tải;

    Theo request của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam ,

    tổng trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về thùng xe của xe tự đ ổ , xe x i t é c , xe tải tham dự giao thông đường bộ.

    Điều 1. Ph ạ m vi sửa đổi

    1. Thông tư này quy định về thùng xe của xe tự đổ , xe xi téc và xe tải ( sau đây gọi chung là xe ) tham gia liên lạc đường bộ.

    2. Thông tư này không áp dụng đối với thùng xe của các xe sau đây:

    a ) Xe được sản xuất , lắp ráp , nhập khẩu để phục vụ người ốm mục đích quốc phòng , an ninh của Bộ quốc phòng , Bộ Công an;

    b ) Xe được sản xuất , lắp ráp , nhập khẩu không dự khán giao thông đường bộ.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này vận dụng đối với các tổ chức , cá nhân liên quan đến việc nhập khẩu , làm ra , lắp ráp và sử dụng xe; các cơ quan quản lý , kiểm tra , thí nghiệm và kiểm định xe.

    Điều 3. Giải thích từng lớp

    Trong Thông tư này , các từng dưới đây được hiểu như sau:

    1. Xe tự đổ gồm các loại công cụ sau: ô tô tải tự đổ kể cả loại ôtô tải tự kéo , đẩy , nâng hạ thùng xe ( kiểu Arm Roll Truck , Hook Lift Truck ) có thùng xe là kiểu thùng hở; rơm tải tự đổ; sơ mi rơm rạ tải tự đổ.

    2. Xe x i t é c gồm các loại phương tiện sau: ôtô xi téc; rơm rạ xi téc; sơ mi rơm rác xi téc kể cả xe xi téc chuyên chở rời.

    3. Xe tải gồm các loại phương tiện sau: ôtô tải , rơm rác tải , sơ mi rơm tải , trừ các xe quy định tại khoản 1 , khoản 2 Điều này , các xe ôtô tải VAN , ôtô PICKUP chuyên chở , ô tô vận tải chuyên dùng và ô tô vận tải loại khác được định nghĩa tại thời hạn Việt Nam TCVN 7271: 2003 “Phương tiện liên lạc đường bộ - ôtô - Phân loại theo mục đích sử dụng” , rơm rạ chuyên dùng và sơ mi rơm chuyên dụng được định nghĩa tại Các quy định Việt Nam TCVN 6211: 2003 “Phương tiện liên lạc đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa”.

    4. Thùng xe bao gồm thùng kín và thùng hở.

    5. Thùng hở là thùng xe được thiết kế dạng hộp hở mặt trên; thành phía sau , thành bên của thùng xe có khả năng mở được để xếp , dỡ hàng. Thùng hở bao gồm thùng hở có mui phủ và thùng hở không có mui phủ.

    6. Thùng kín là thùng xe được thiết kế dạng hộp kín; có thể bố trí cửa ở thành phía sau , thành bên của thùng xe để xếp , dỡ hàng.

    7. Thùng bảo ôn là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt.

    8. Thùng đông lạnh là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt và thiết bị làm lạnh.

    9. Khối lượng riêng biểu kiến g v là tỷ lệ giữa khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham dự liên lạc của xe tự đổ ( tấn ) và thể tích chứa hàng của thùng xe ( m 3 ).

    10. Chiều cao bên trong của thùng xe H t ( m ) là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và trần thùng xe đối với thùng kín , thùng hở có mui phủ hoặc là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và điểm cao nhất của thành bên đối với thùng hở không có mui phủ ( xem minh họa tại Phụ lục I của Thông tư này ).

    11. Mui phủ bao gồm tấm phủ và khung mui , được lắp trên thùng hở , dùng để che phủ cho hàng hóa.

    Điều 4. Quy định về thùng xe

    1. Thùng xe phải có phân bố kiên cố , đảm bảo an toàn cho hàng hóa được vận tải , có sàn , các thành thùng phía trước , bên cạnh và phía sau. Thùng xe không được có các phân bố để lắp được các chi tiết , cụm chi tiết dẫn tới việc làm tăng trọng đại (hình dong chứa hàng. Đối với thùng hở của loại sơ mi rơm tải được thiết kế để chuyên chở hóa và chở được công-ten-nơ thì còn phải bố trí các khóa hãm công-ten-nơ.

    2. Thùng xe sau khi lắp đặt lên xe phải Tuân theo các đề nghị sau:

    a ) kích thước giới hạn cho phép của xe phải phục tòng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09 : 2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật nhà nước về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô” , Quy chuẩn kỹ thuật nhà nước QCVN 11: 2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật nhà nước về chất lượng không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật đối với rơm rạ và sơ mi rơ moóc”.

    ngoại giả , đối với xe tự đổ , xe tải thì chiều dài toàn bộ của thùng xe phải phục tòng yêu cầu về bề dài tuốt của xe ( L ) theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

    b ) bề dài đuôi xe ( ROH ) không lớn hơn 60% của bề dài cơ sở toan tính ( WB ) rõ ràng theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

    c ) Khối lượng toàn bộ cho phép dự khán liên lạc của xe và sự phân bố khối lượng trên các trục xe sau khi đã lắp thùng xe được rõ ràng theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

    d ) Khối lượng thành phần lên vịt xiêm chốt kéo ( kingpin ) của sơ mi rơm tải , kể cả sơ mi rơm rạ tải chở công-ten-nơ ( trừ loại sơ mi rơm tải chở công-ten-nơ có bề dài tuốt nhỏ hơn 10 m ) phải đảm bảo không nhỏ hơn 35% khối lượng tất cho phép tham dự giao thông đối với sơ mi rơm tải có tổng số trục từ cha tr ở lên; không nhỏ hơn 40% khối lượng hết thảy cho phép tham dự liên lạc đối với sơ mi rơm rạ tải có tổng số trục bằng hai.

    3. Chiều cao H t của th ù ng xe tải phải Tuân theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

    4. v chứa hàng của thùng xe tự đổ được xác định theo các kích cỡ hình học bên trong lòng thùng xe và đảm bảo sao cho khối lượng riêng biểu kiến g v Tuân theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

    5. ốổ lượng chứa hàng của thùng xe xi téc phải tuân thủ các yêu cầu sau:

    a ) ốổ lượng chứa hàng của thùng xe xi téc V t ( không tính đến trọng đại (hình dong của các cửa nạp hàng ) được rõ ràng theo các kích tấc hình học bên trong của xi téc và không lớn hơn trọng đại (hình dong được xác định bằng khối lượng hàng hóa tải cho phép tham dự giao thông chia cho khối lượng riêng của loại hàng hóa chuyên chở nêu trong các tài liệu chuyên ngành hoặc theo giá trị bằng số công bố của cơ quan , tổ chức có thẩm quyền. Trường hợp hàng hóa chuyên chở có khối lượng riêng biến thiên trong dải trị số thì khối lượng riêng được ghi nhận theo giá trị nhàng nhàng của dải biến thiên.

    b ) Đối với xi téc chứa các loại khí hóa lỏng có khả năng dãn nở trong quá trình tải hoặc được nạp vào xi téc theo các điều kiện về áp suất và nhiệt độ nhất định thì trình độ chứa hàng được rõ ràng như sau: V t = 0 , 9 V hh ( trong đó V hh là thể tích xi téc được xác định theo các kích cỡ hình học bên trong của xi téc ).

    c ) Trường hợp không có tài liệu giới thiệu tính năng và tham số kỹ thuật hoặc giữa trị số v chứa hàng theo kết quả kiểm tr a sai khác trên 10% so với tài liệu giới thiệu t í nh năng và thông số kỹ thuật của xe thì thể tích chứa hàng của xi téc được rõ ràng bằng phương pháp đo kiểm thực tế.

    Điều 5. Quy định về mui phủ

    1. Tấm phủ phải là bạt che.

    2. Khung mui

    a ) Được thiết kế đảm bảo yên ổn và không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro khi xe dự khán giao thông.

    b ) Khoảng cách giữa 2 thanh khung mui liền kề ( t ) không nhỏ h ơn 0 , 55 m.

    Điều 6. Hi ệ u l ự c thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014 và thay thế Thông tư số 32/2012/TT-BGTVT ngày 09 tháng 8 năm 2012 của tổng trưởng Bộ giao thông vận tải quy định về kích cỡ giới hạn thùng chuyên chở ô tô tải tự đổ , rơm và sơ mi rơm rác tải tự đổ , ô tô xi téc , rơm rạ và sơ mi rơm rác xi téc tham dự giao thông đường bộ.

    Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Đối với các xe làm ra , lắp ráp

    a ) Giấy chứng thực chất lượng không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kiểu loại xe có thùng xe không phù hợp quy định tại Thông tư này đã cấp cho cơ sở làm ra , lắp ráp trước ngày 01 tháng 11 năm 2014 sẽ không còn giá trị sử dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

    b ) Phiếu thẩm tra chất lượng xuất xưởng đã được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 cho các xe làm ra , lắp ráp vẫn quý báu sử dụng để giải quyết các thủ tục đăng kí phương tiện , kiểm định không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và trông coi môi trường.

    2. Đối với các xe nhập khẩu

    a ) Các xe nhập cảng có ngày cập cảng hoặc về đến cửa khẩu Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 nhưng có thùng xe Trái quy định tại Thông tư này thì vẫn tiếp chuyện được kiểm tra , cấp Giấy chứng thực theo Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của tổng trưởng Bộ giao thông tải quy định về thẩm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và gác canh môi trường xe cơ giới nhập cảng và Thông tư số 32/2012/TT-BGTVT ngày 09 tháng 8 năm 2012 của bộ trưởng Bộ liên lạc tải quy định về kích thước giới hạn thùng vận tải ô tô tải tự đổ , rơm và sơ mi rơm tải tự đổ , ôtô xi téc , rơm rác và sơ mi rơm rác xi téc tham gia giao thông đường bộ.

    b ) Giấy xác thực chất lượng không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và gác canh môi trường xe quáng dã nhập khẩu , thông tin miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và canh giữ môi trường xe Kĩ sư nhập khẩu đã được Đem cho các xe có ngày cập cảng hoặc là về đ ế n cửa khẩu Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 v ẫ n quý báu sử dụng để giải quyết các thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và canh giữ môi trường lần đầu , đăng kí công cụ và được sử dụng để giải quyết các thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

    3. Các xe quy định tại khoản 1 , khoản 2 Điều này và các xe đã được cấp Giấy xác thực kiểm định an toàn kỹ thuật và canh giữ môi trường trước ngày 01 tháng 11 năm 2014 nhưng có thùng xe cóc ăn nhập quy định tại Thông tư này thì vẫn được nối tiếp dự khán liên lạc. Trường hợp vi phạm quy định về tải trọng sẽ bị xử lý theo quy định của luật pháp về xử phạt vi phạm hành chính trong chuye giao thông đường bộ.

    Điều 8. Tổ chức thực hiện

    1. Cục Đ ă ng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức khai triển thực hiện Thông tư này.

    2. Chánh Văn phòng Bộ , Chánh Thanh tra Bộ , các Vụ trưởng , Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam , Cục trưởng Cục Đ ă ng kiểm Việt Nam , Giám đốc Sở giao thông chuyên chở các tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương , Thủ trưởng các cơ quan , tổ chức và cá nhân chủ nghĩa liên đới chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện , các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ giao thông vận chuyển những vướng mắc nảy sinh để coi xét , giải qu y ết ./.

    Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 8; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ , Cơ quan ngang Bộ , Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh , TP trực thuộc TW; - Các Thứ tr ưở ng; - Cục thẩm tra văn bản ( Bộ Tư pháp ); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Hiệp hội tải ôtô Việt Nam; - Hiệp hội các Nhà làm ra ôtô VN; - Trang thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo GT , tập san GTVT; - Lưu: VT , KHCN ( 10 ). tổng trưởng Đinh La Thăng

    PHỤ LỤC I

    HÌNH MINH HỌA CÁC LOẠI THÙNG XE

    ( Ban hành kèm theo Thông tư s ố 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của tổng trưởng Bộ liên lạc vận chuyển )

    1. Minh họa thành bên thùng xe:

    Thùng hở không mui phủ Thùng hở có mui phủ Thành bên thùng kín

    2. Minh họa thành trước và thành sau thùng hở có mui phủ



    Thành trước thùng hở có mui phủ Thành sau thùng hở có mui phủ





    PH Ụ L Ụ C II

    QUY ĐỊNH VỀ chiều dài hết thảy CỦA XE ( L ) , CHIỀU CAO BÊN TRONG CỦA THÙNG XE ( H t ) VÀ KHỐI LƯỢNG RIÊNG BIỂU KIẾN ( g v )

    ( Ban hành kèm theo Thông tư s ố 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưở ng Bộ liên lạc vận chuyển )

    Stt Loại phương tiện L ( m ) H t ( m ) g v ( tấn/m ³ )

    1 Xe tự đổ có tổng số trục b ằ ng hai và có khối lượng hết thảy cho phép tham dự giao thông nhỏ hơn 5 tấn ≤ 5 , 0 --- ≥ 0 , 8

    2 Xe tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng toàn bộ cho phép tham dự giao thông t ừ 5 tấn đến dưới 10 tấn. ≤ 6 , 0 --- ≥ 1 , 2

    3 ô tô tải tự đổ và rơm rạ tải tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng tất cho phép tham dự liên lạc từ 10 tấn tr ở lên; Sơ mi rơm rạ tải tự đổ một trục. ≤ 7 , 0 ---

    4 ôtô tải tự đổ và rơm rạ tải tự đổ có tổng số trục bằng ba; Sơ mi rơm tải tự đổ có tổng số trục bằng hai. ≤ 7 , 8 ---

    5 ôtô tải tự đổ và rơm rác tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn; Sơ mi rơm rác tải tự đổ có tổng số trục bằng ba. ≤ 9 , 3 ---

    6 ôtô tải tự đổ và rơm rác tải tự đổ có tổng số trục bằng năm; Sơ mi rơm rạ tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn. ≤ 10 , 2 --- ≥ 1 , 5

    7 Ô tô tải và rơm rạ tải ( th ù ng hở không có mui phủ ) --- ≤ 0 , 3 W t ---

    8 Sơ mi rơm tải ( thùng hở không có mui phủ ) ≤ 12 , 4 ≤ 0 , 45 ---

    9 ôtô tải và rơm rác tải ( thùng hở có mui phủ ) --- ≤ 1 , 07 W t nhưng không lớn hơn 2 , 15 m , trừ các xe có khối lượng hết thảy cho phép tham dự giao thông không lớn hơn 5 tấn. ---

    10 Sơ mi rơm rạ tải ( thùng hở có mui phủ ) ≤ 12 , 4 ---

    11 Xe tải ( thùng kín , thùng bảo ôn , thùng đông lạnh ) ôtô tải , rơm rạ tải có khối lượng tất cho phép tham dự giao thông lớn h ơn 5 tấn. --- ≤ 1 , 07 W t trừ ô tô tải thùng đông lạnh có máy điều hoà không khí gây ảnh hưởng tới việc nâng hạ cabin và sơ mi rơm rác tải thùng đông lạnh. ---

    Sơ mi rơm rạ tải. ≤ 12 , 4 trừ Sơ mi rơm tải thùng đông lạnh. ---

    Ghi chú: W t là khoảng cách giữa tâm vết gặp mặt của hai bánh xe sau phía ngoài với mặt đường.

    PH Ụ L Ụ C III

    NGUYÊN TẮC tính toán rõ ràng VÀ GHI NHẬN KHỐI LƯỢNG CHO PHÉP dự khán liên lạc CỦA XE điện cơ tham dự giao thông ĐƯỜNG BỘ

    ( Ban hành kèm theo Thông tư s ố 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của tổng trưởng Bộ liên lạc vận tải )

    1. Nguyên tắc tính toán chính xác và ghi nhận

    1.1. chức vụ ngụy trang là “khối lượng” có tên đơn vị là kilogam và ký hiệu là kg theo quy định tại Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn sửa trị một nước một số điều của Luật chế tạo và thời hạn TCVN 6529:1999 “Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu”.

    1.2. trọng tải trục và khối lượng tất cho phép dự khán liên lạc ( CPTGGT ) của xe và đoàn xe được rõ ràng theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của bộ trưởng Bộ liên lạc vận chuyển quy định về trọng tải , khổ Phạm vi của đường bộ; công bố chuyên chở tr ọng , khổ Phạm vi của quốc lộ; lưu hành xe quá trọng tải , xe quá khổ giới hạn , xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường , siêu trọng và gi ớ i hạn xếp hàng hóa trên công cụ giao thông đường bộ khi tham gia liên lạc tr ên đường bộ và Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 của tổng trưởng Bộ giao thông vận tải hiệu chính , Sửa sang Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT , nhưng trong mọi trường hợp không được lớn hơn giá trị tối đa cho phép theo thiết kế của nhà sản xuất.

    1.3. Nguyên tắc xếp tải

    a ) Nguyên tắc xếp tải đối với xe chở hàng: hàng hóa xếp trên xe phải dàn đều theo quy định.

    b ) Nguyên tắc xếp tải đối với xe xi téc: chất tải đúng loại hàng hóa vận tải ( hoặc sử dụng nước để thay thế nếu phù hợp ) dàn đều vào tất cả các khoang chứa hàng của xi téc.

    1.4. Nguyên tắc rõ ràng bề dài cơ sở tính toán ( WB ): được rõ ràng như miêu tả tại Hình 1.

    1.5. Nguyên tắc xác định bề dài đuôi xe ( ROH ): được rõ ràng như miêu tả tại Hình 1.

    Hình 1: sơ đồ chính xác WB và ROH

    1.6. Trường hợp cụm trục có khoảng cách giữa hai trục liền kề khác nhau ( d 1 ≠ d 2 ) thì tuyển trạch giá trị khoảng cách trục nhỏ hơn ( d 1 hoặc d 2 ) để xác định tải trọng trục CPTGGT ( xem miêu tả tại Hình 2 ).

    Hình 2: lược đồ xác định các thông số toan tính

    2. <>Ph ươ ng pháp tính toán chính xác và ghi nhận

    2.1. biện pháp 1

    2.1.1. tính toán theo thủ pháp lập phương trình cân bằng mô men tĩnh học , sử dụng giá trị khối lượng và tọa độ trọng điểm các thành phần tham dự để tính toán theo các giá trị tải trọng trục CPTGGT.

    2.1.2. Vị trí trọng điểm hàng hóa được rõ ràng theo nguyên tắc tập hợp hóa nêu tại mục 1.3 của Phụ lục này.

    2.1.3. Khối lượng tuốt CPTGGT của xe thân liền ( kể cả rơm rạ ) được tuyển trạch là giá trị nhỏ nhất của một trong các giá trị sau đây:

    a ) Giá trị được tính toán theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này.

    b ) Giá trị khối lượng toàn bộ của xe được điều chỉnh giảm theo quy định về công suất riêng của động cơ ( đối với xe phải vận dụng ).

    2.1.4. Khối lượng tất CPTGGT của sơ mi rơm được toan tính theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này ( tuyển trạch giá trị nhỏ nhất của một trong các giá trị được tính toán theo giá trị CPTGGT của: sơ mi rơ móc , tổ hợp xe đầu kéo với sơ mi rơm rạ và ô tô đầu kéo sử dụng để tính toán ).

    2.2. biện pháp 2

    X ếp tải theo nguyên tắc nêu tại mục 1.3 của Phụ lục này tới khi Cuối cùng cân thực tế đạt tới một trong các giá trị tải trọng trục hoặc khối lượng toàn bộ CPTGGT nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này và ghi nhận giá trị khối lượng tất CPTGGT đạt đề nghị. Thủ pháp này vận dụng trong các trường hợp sau đây:

    a ) Trường hợp vô định được vịt xiêm trọng điểm hàng hóa.

    b ) Trường hợp cụm trục có từ ba trục trở lên có một trục phụ sử dụng hệ thống giao thông treo khí nén có thể sắp xếp ( xem miêu tả tại Hình 2 ) , giá t rị tải trọng trục CPTGGT của cụm trục này được rõ ràng theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này nhưng không được lớn hơn 8.000 kg trên một trục.

    c ) Trường hợp cụm trục kép có một trong hai trục là trục phụ sử dụng hệ thống treo khí nén có thể sửa đổi , giá trị tải trọng trục CPTGGT của cụm trục này được rõ ràng theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này nhưng không được lớn hơn 9.000 kg trên một trục./.
  2. avgxz999q599k Thành viên mới

    Làm thành viên từ:
    31 Tháng mười 2017
    Số tin rao vặt:
    128
    Đã được thích:
    0
    Truyền Hình An Viên tại Bình Dương

    Bạn đang có nhu cầu sử dụng truyền hình An Viên tại Bình Dương ???

    Nhưng bạn chưa tìm được cho mình một đại lý hoặc địa chỉ lắp đặt uy tín và đáng tin cậy? Hãy liên hệ với trung tâm truyền hình An Viên Bình Dương chúng tôi để được lắp đặt nhanh nhất với chi phí rẻ nhất!!!

    Thủ tục đăng ký lặp đặt Truyền Hình An Viên như thế nào?

    [IMG][IMG]



    Hiện nay truyền hình An viên đã phủ sóng DTT trên toàn bộ địa bàn Bình Dương, chính vì thế bạn ở đâu không quan trọng miễn là bạn có nhu cầu lắp đặt truyền hình an viên, chúng tôi đều có thể lắp đặt được

    Các kỹ thuật viên sẽ đến tận nhà lắp đặt hoàn chỉnh trong vòng 6 tiếng kể từ khi nhận được yêu cầu lắp đặt của quý khách.

    Các câu hỏi thường gặp khi lắp đặt Truyền Hình An Viên

    1. Truyền hình An Viên có ưu điểm gì so với các loại hình dịch vụ truyền hình khác?


    • Giá rẻ: Chỉ với 30.000đ/tháng bạn có thể xem được 67 kênh truyền hình đặc sắc của truyền hình An Viên
    • Khuyến mãi lớn: Khách hàng đăng ký lắp đặt ban đầu sẽ được khuyến mãi 20 tháng thuê bao đối với gói A, hoặc 10 tháng thuê bao đối với gói B
    • Có nhiều kênh truyền hình đặc sắc như HBO, StarMovie, Disney, Bibi, Cinemax, ...
    • Là dịch vụ truyền hình DUY NHẤT có thuyết minh lồng tiếng ở những kênh phim hay như HBO, Star Movie.
    • Ở đâu cũng có thể lắp đặt được, dù là chung cư, nhà cao tầng, cá nhân hộ gia đình, quán cafe, nhà nghỉ, khách sạn, resort,...
    • Chất lượng hình ảnh rõ nét, sinh động, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết.
    • Đầu thu An Viên - AVG là đầu thu vệ tinh nên có thể di chuyển bất cứ nơi đâu, tiện lợi khi bạn muốn di chuyển địa điểm sinh sống

    Liên hệ lắp đặt truyền hình An Viên - MobiTV tại Bình Dương

    – HOTLINE: 0902.485.444

Chia sẻ trang này