Chia sẻ cách nhận biết loại từ trong câu tiếng anh | Diễn đàn rao vặt

  1. YÊU CẦU ĐĂNG BÀI ĐÚNG CHUYÊN MỤC KHÔNG VI PHẠM NỘI QUY TRÁNH BỊ BANNICK
  1. saielight Thành viên mới

    Làm thành viên từ:
    23 Tháng ba 2017
    Số tin rao vặt:
    270
    Đã được thích:
    0

    Cách nhận biết loại từ trong câu tiếng anh là một kiến thức căn bản không phải bạn nào cũng nắm được. ELIGHT nhận thấy có một số bạn học anh văn đã lâu những vẫn gặp khó khăn trong phân biệt loại từ. Việc nắm vững những kiến thức căn bản chính là tiền đề giúp bạn có thể học anh ngữ hiệu quả. Hãy cùng ELIGHT tổng hợp cách phân biệt loại từ và cách sử dụng chúng như thế nào nhé.
    Xem thêm: tu vung tieng anh theo chu de
    Danh từ (nouns)
    Danh thường được đặt tại những vị trí sau
    Đứng đầu câu, Làm chủ ngữ của câu và sau trạng ngữ chỉ thời gian
    VD: Physical is the subject I like best.
    Sau tính từ, sở hữu cách
    VD: He is a good teacher. (Good : tính từ)
    Làm tân ngữ đứng sau động từ
    VD: We like English.
    Sau “enough”
    VD: She didn’t have enough money to buy that TV.
    Sau mạo từ a, an, the hoặc this, that, these, those, every, each, both, no, any, some, few, a few, little, a little,…..
    VD: This film is an interesting film.
    Sau giới từ: in, on, of, bottom, with, under, about, at……
    VD: Hoang is good at Math.
    Nhận biết bằng hậu tố danh từ
    Danh từ thường kết thúc bằng các hậu tố sau: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant,-ship, -ism, -ity, -ness, -ing, -age….
    VD: distribution,construction, development, doctor , actor, accountant, teaching, studying, teenage, relationship, shoolarship, socialism, ability,equality , kindness , safety, happiness, importance………..
    Tính từ (adjectives)
    Tính từ thường đặt ở các vị trí sau:
    Đứng trước danh từ: Adj + N
    VD: My Tam is a famous singer. (Trước danh từ singer)
    Sau những động từ liên kết: tobe/feel/taste/look/keep/get/seem/appear + adj
    Ex: She is beautiful
    Ngan seems tired now.
    Bài đọc thêm: cách để nhớ từ vựng tiếng anh
    Sau “ too”
    VD:This coffee is too hot for her to drink
    Trước “enough”: (adj + enough)
    VD: This coffee is hot enough for me to drink.
    Trong cấu trúc so…that: (so + adj + that)
    VD: The weather was so bad that I decided to stay at home
    Dùng trong câu so sánh
    VD: Fish is more expensive than meat.
    Trong câu cảm thán:( How +adj + S + V/ What + (a/an) + adj + N)
    VD: What a beautiful day!
    Nhận biết bằng hậu tố tính từ
    Tính từ thường được kết thúc bằng các hậu tố sau:-ish, -ful, -less, -ly, -al, -ble, -ive, -ous, -ing, -y, -like, -ic, -ed,
    Ex: selfish, foolish, helful,useful, beautiful, harmful,express, homeless,friendly, lonely, national, Special , acceptable, impossible, active, attractive, famous, dangerous, rainy,sandy, childlike, scientific, specific, interested, excited, interesting, exciting
    Trạng từ (adverbs)
    Trạng từ thường đặt ở những vị trí sau:
    Trước động từ thường
    Đặc biệt là sau các trạng từ chỉ tàn suất: usually, often, always, seldom,reraly….
    VD: I often get up at 7 A.m .
    Ở giữa trợ động từ và động từ thường
    VD: I have just met her.
    Sau động từ tobe
    VD: She is very beautiful.
    Sau “too”: (too + adv)
    VD: Lan speaks too quickly.
    Trước “enough” : (động từ thường + adv + enough)
    VD: Lan speaks slowly enough for us to understand.
    Cấu trúc so….that: (so + adv + that)
    VD: Jack drove so fast that no one could caught him up.
    Đứng cuối câu
    VD: The teacher told me to speak in slowly.
    Trạng từ cũng đứng một mình ở đầu câu, hoặc giữa câu được ngăn cách bằng dấu “,” với các thành phần khác
    VD Last week, I came back my home country
    Nhận biết bằng hậu tố trạng từ
    Trạng từ thường được thành lập từ cách thêm đuôi “ly” vào tính từ
    VD: carefully, badly, beautifully, usefully, bly….
    Lưu ý: Một số trạng từ đặc biệt không theo quy luật đó: good/ well, ill/ ill, fast/ fast.
    Động từ (verbs)
    Vị trí của động từ trong câu rất dễ nhận biết vì nó thường đặt sau chủ ngữ
    VD: My family has six people.
    Xem thêm: tu vung tieng anh giao tiep hang ngay

Chia sẻ trang này