10 cụm từ tiếng Anh rất phổ biến thường hay dùng bởi giới trẻ | Diễn đàn rao vặt

  1. YÊU CẦU ĐĂNG BÀI ĐÚNG CHUYÊN MỤC KHÔNG VI PHẠM NỘI QUY TRÁNH BỊ BANNICK
  1. leoelight Thành viên mới

    Làm thành viên từ:
    23 Tháng ba 2017
    Số tin rao vặt:
    96
    Đã được thích:
    0
    Bạn có bao giờ tự hỏi những từ mình thường sử dụng như chém gió, đắng lòng sẽ được nói như thế nào trong tiếng Anh?
    Xem thêm: thì hiện tại đơn
    Hóa ra các cụm từ tương đương trong tiếng Anh dưới đây cũng là những từ hay dùng trong văn hóa của họ lắm đấy!
    1. Shoot the breeze: Chém gió
    Không bắn được chim mà cứ "bắn" đại lên trời
    Mai likes to shoot the breeze in her free time.
    (Mai thích chém gió lúc cô ta rảnh rỗi.)
    2. Defame: Dìm hàng
    He is always defaming me.
    (Anh ta thì lúc nào cũng dìm hàng tôi.)
    3. Talk through one’s hat: Phán như thánh, nói như đúng rồi
    It’s who likes to talk through his hat.
    (Đó là người thích nói như đúng rồi (thích thể hiện).)
    4. Green-eyed monster: Ga tô
    Lisa turned into the green-eyed monster when she saw her friend buying a new Ipad.
    (Lisa trở nên gato (ghen tỵ) khi nhìn thấy bạn cô ấy mua chiếc Ipad mới.)
    5. A little pill to swallow: Đắng lòng
    Failing the exam was a bitter pill for him to swallow.
    (Thi trượt thật đắng lòng với bạn ấy (ngậm đắng nuốt cay).)
    Xem thêm: các thì trong tiếng anh
    6. How can it become otherwise: Chuẩn không cần chỉnh
    A: Do you think that will Lisa fit with this dress?
    (Bạn có nghĩ rằng Lisa sẽ vừa cái váy này không?)
    B: How can it become otherwise! Her size is 8.
    (Chuẩn không cần chỉnh! Cô ấy size 8 mà.)
    7. Prince Charming: Soái ca
    He is really Prince Charming!
    (Anh ấy đúng là soái ca.)
    8. Cool it!: Đừng nóng
    A: My brother talked to my mom about the havoc I did at school, I have to beat him.
    (Em trai tớ đã mách mẹ về việc phá phách của tớ ở trường, tớ phải cho nó một trận.)
    B: Cool it! He maybe just doesn’t want your teacher to be the first person to talk to her.
    (Đừng nóng! Có thể nó chỉ không muốn thầy giáo là người đầu tiên nói cho mẹ cậu.)
    9. Can’t help it: Bó tay chấm com
    A: Could you help to fix this computer?
    (Cậu có thể giúp tớ sửa cái máy tính này không?)
    B: Can’t help it. You have to buy new one.
    (Bó tay chấm com ( chịu rồi) rồi. Cậu phải mua cái mới thôi.)
    10. Dead meat: Chết chắc
    If your mom find out what you did, you’re dead meat!
    (Nếu mẹ cậu biết việc cậu làm, thì cậu chết chắc rồi.)
    Những cụm từ trên tuyệt quá phải không nào? Vậy thì hãy nhanh nhanh bỏ túi để mà còn lâu lâu lôi ra shoot the breeze với đám bạn nữa chứ!
    Xem thêm: giới thiệu về bản thân bằng tiếng anh

Chia sẻ trang này